Chuyển đến nội dung chính

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến.

I. Biến trong php để làm gì

Bạn còn nhớ môn Đại Số ở Trường Không ?

Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3
Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn .

Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 )

Ví dụ:

<!DOCTYPE html>
<html>
<body>
<?php
//Đây là chú thích 1 dòng
/*
Đây là chú thích
Nhiều
Dòng
*/
?>
</body>
</html>

Biến PHP

Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức.

Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài hơn, như họ và tên chúng ta vậy.

Quy tắc cho tên biến PHP :

  • Các biến trong PHP bắt đầu với một kí hiệu $, tiếp theo là tên của biến
  • Tên biến phải bắt đầu với một ký tự hoặc ký tự gạch dưới
  • Một tên biến chỉ có thể chứa các ký tự chữ-số và gạch dưới (A-z, 0-9, và _)
  • Một tên biến không nên chứa không gian ( gọi là khoảng cách ý vd : $a b biến này là sai , $ba thế này mới đúng )
  • Tên biến là trường hợp nhạy cảm và quan trọng nên nó phân biệt cả hoa và thường (y và Y là hai biến khác nhau)
Phạm vi biến PHP
Phạm vi biến PHP

Creating (Declaring) PHP Variables

PHP không có lệnh để khai báo một biến.

Một biến được tạo ra thời điểm lần đầu tiên bạn chỉ định một giá trị cho nó: ( lúc mới bắt đầu file php )

Ví dụ về 1 biến:

$siverdragon12=”Hacker”;

Sau khi thực hiện biến trên thì biến siverdragon12 sẽ giữ giá trị là “Hacker”

Mẹo : Nếu bạn tạo một biến mà không để bất kỳ giá trị nào thì bạn nên để đặt giá trị đó là “null”

Ví Dụ :

$siverdragon12=null; 

Nào , bây giờ ta sẽ tạo ra 1 biến có chứa ký tự ( chữ từ a -> z ) và 1 biến có chứa số ( 0 -> 9 )

<?php
$txt="Hello World!";
$x=16;
?>

Chú ý : đối với chữ ( ký tự ) thì bạn phải để dấu ngoặc kép như trên , còn đối với số thì không cần .

PHP là một ngôn ngữ lỏng lẻo

Trong PHP, một biến không cần phải được khai báo trước khi thêm một giá trị cho nó.

Trong ví dụ trên, nhận thấy rằng chúng tôi không phải nói với PHP kiểu dữ liệu biến.

PHP sẽ tự động chuyển biến cho đúng kiểu dữ liệu, tùy thuộc vào giá trị của nó.

Trong một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ, bạn phải khai báo (xác định) các loại và tên của
biến trước khi sử dụng nó

II. Phạm Vi Biến Trong PHP

Phạm vi của một biến là một phần của kịch bản, trong đó biến có thể được tham chiếu.

PHP có bốn phạm vi biến khác nhau:

  • local
  • global
  • static
  • parameter

2.1 Biến Local

Một biến khai báo trong một hàm PHP là địa phương và chỉ có thể được truy cập trong phạm vi chức năng đó. (Biến có phạm vi local): Ví dụ .

<?php
$a = 5; // phạm vi local
function myTest()
{
    echo $a; // phạm vi local
    
}
myTest();
?>

Các kịch bản trên sẽ không sản xuất bất kỳ sản lượng vì echo tuyên bố đề cập đến biến phạm vi địa phương biến $a, mà đã không được chỉ định một giá trị trong phạm vi này.

Bạn có thể có các biến địa phương có cùng tên trong các chức năng khác nhau, bởi vì các biến địa phương chỉ được công nhận bởi các chức năng mà chúng được khai báo.

Các biến địa phương sẽ bị xóa ngay sau khi chức năng, nhiệm vụ được hoàn thành.

2.2 Biến Global

Phạm vi toàn cầu đề cập đến bất kỳ biến được định nghĩa bên ngoài của bất kỳ chức năng.

Biến toàn cầu có thể được truy cập từ bất kỳ một phần của kịch bản đó không phải là bên trong một hàm.

Để truy cập vào một biến toàn cầu từ bên trong một chức năng, sử dụng global từ khóa:

Ví dụ :

<?php
$a = 5;
$b = 10;
function myTest()
{
    global $a, $b;
    $b = $a + $b;
}
myTest();
echo $b;
?>

PHP cũng lưu trữ tất cả các biến toàn cầu trong một mảng gọi là $ GLOBALS [ index ]. Chỉ số của nó là tên của biến. Mảng này cũng có thể truy cập từ bên trong chức năng và có thể được sử dụng để cập nhật các biến toàn cầu trực tiếp.

Ví dụ trên có thể được viết lại như thế này:

<?php
$a = 5;
$b = 10;
function myTest()
{
    $GLOBALS['b'] = $GLOBALS['a'] + $GLOBALS['b'];
}
myTest();
echo $b;
?>

2.3 Biến Static

Khi một hàm được hoàn thành, tất cả các biến của nó thường bị xóa. Tuy nhiên, đôi khi bạn muốn biến địa phương để không bị xóa.

Để làm điều này, sử dụng các từ khóa tĩnh khi lần đầu tiên bạn khai báo các biến:

static $rememberMe; 

Sau đó, mỗi khi hàm được gọi, biến đó vẫn sẽ có những thông tin nó có từ thời gian qua các chức năng được gọi.

Lưu ý: biến vẫn là local đến chức năng.

2.4 Parameters

Một tham số là một biến địa phương có giá trị được truyền cho hàm mã gọi.

Các thông số được khai báo trong danh sách tham số như là một phần của việc kê khai hàm functions:

Function myTest($para1,$para2,...)
{
// function code
} 

Các thông số còn được gọi là đối số. Chúng tôi sẽ thảo luận chi tiết hơn khi chúng ta nói về các chức năng.

The post Biến Trong PHP first appeared on Techacademy.



source https://techacademy.edu.vn/bien-php/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Mảng Trong PHP

Mảng là một cấu trúc dữ liệu lưu trữ một hoặc nhiều loại giá trị tương tự trong một giá trị duy nhất. Ví dụ: nếu bạn muốn lưu trữ 100 số thì thay vì xác định 100 biến dễ dàng để xác định một mảng có độ dài 100. Tìm hiểu về Mảng (Array) trong PHP được sử dụng để tạo một mảng. Mảng là một trong những nội dung cơ bản rất quan trọng trong khóa học lập trình PHP , vì thế học viên nên nắm bắt thật chắc về mảng. mảng php Trong PHP, có ba loại mảng: Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Mảng kết hợp – Mảng với các phím được đặt tên Mảng đa chiều – Mảng chứa một hoặc nhiều mảng 1. Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Các mảng này có thể lưu trữ số, chuỗi và bất kỳ đối tượng nào nhưng chỉ mục của chúng sẽ được biểu diễn bằng số. Theo chỉ mục mảng mặc định bắt đầu từ số không. Thí dụ Sau đây là ví dụ cho thấy cách tạo và truy cập mảng số. Ở đây chúng ta đã sử dụng hàm array () để tạo mảng. Hàm này được giải thích trong tham chiếu hàm.   /* First method to create arr...