Chuyển đến nội dung chính

If Else Trong PHP

Xin chào các bạn độc giả của khóa học lập trình PHP, bài học Câu lệnh if else trong PHP này là bài đầu tiên trong chương Cấu trúc điều khiển và rẽ nhánh. Cấu trúc if else là thành phần được sử dụng gần như trong mọi chương trình phần mềm. Do đó, bạn cần nắm chắc kiến thức về lệnh if else để có thể học tốt các bài tập tiếp theo. Bắt đầu từ bài này thì các bạn sẽ được thực hành nhiều để luyện tập kỹ năng lập trình.

I. If Else Trong PHP Dùng Làm Gì

Mệnh đề if-else trong PHP được sử dụng để kiểm tra một biểu thức điều kiện nào đó có đúng hay không, nếu đúng thì thực thi những câu lệnh bên trong khối lệnh if và ngược lại nếu sai thì nó sẽ bỏ qua những câu lệnh đó. Có ba dạng của câu lệnh if trong PHP.

+ Mệnh đề if.

+ Mệnh đề if-else.

+ Mệnh đề if-elseif-else.

Trong đó:

– Câu lệnh if ( không có else ): Khối lệnh sau if được thực thi nếu giá trị của điều kiện là True

– Câu lệnh if … else: Mệnh đề if được sử dụng để kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện. Khối lệnh sau if được thực thi nếu giá trị của điều kiện là True, nếu là False thì chỉ có khối lệnh sau else được thực hiện

– Câu lệnh if … elseif … else: Mệnh đề if-elseif-else cũng kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện. Nếu giá trị điều kiện if là True thì chỉ có khối lệnh sau if sẽ được thực hiện. Nếu giá trị điều kiện else if nào là True thì chỉ có khối lệnh sau if else đó sẽ được thực hiện… Nếu tất cả điều kiện của if và if else là False thì chỉ có khối lệnh sau else sẽ được thực hiện

II. Câu lệnh IF

– Sử dụng câu lệnh if khi thực hiện một số mã khi và chỉ khi điều kiện qui định của nó đúng với mã được qui định

Cú pháp câu if :

If ( điều kiện ) sẽ được thực hiện nếu điều kiện đúng . 

Ví dụ sau đây sẽ đưa ra “Have a nice weekend!” nếu ngày hiện nay là thứ Sáu:

<html>
<body>
<?php
$d=date("D");
if ($d=="Fri") echo "Have a nice weekend!";
?>
</body>
</html>

Chú ý rằng đoạn mã trên không có else . vì vậy mã này được thực thi khi nó chỉ đúng với điều kiện .

III. Câu lệnh IF ELSE

Sử dụng câu lệnh if … else để thực hiện đoạn mã nếu điều kiện nó là đúng hoặc sai .
Cú pháp :

if (điều kiện)
 {
 Mã lệnh sẽ được thực hiện nếu điều kiện đúng;
 }
else
 {
 Mã lệnh sẽ được thực hiện nếu điều kiện sai;
 }

Ví dụ sau đây sẽ đưa ra “Have a nice weekend!” nếu ngày hiện nay là thứ Sáu, nếu không phải nó sẽ trả kết quả khác là “Have a nice day!”

<html>
<body>
<?php
$d=date("D");
if ($d=="Fri")
 {
 echo "Have a nice weekend!";
 }
else
 {
 echo "Have a nice day!";
 }
?>
</body>
</html> 

IV. Câu lệnh IF ELSEIF ELSE

Sử dụng câu lệnh if …. elseif … else để lựa chọn một trong nhiều khối mã sẽ được thực hiện.

Cú pháp

if (Điều kiện 1)
 {
 code sẽ được thực hiện nếu điều kiện 1 đúng;
 }
elseif (Điều kiện 2)
 {
 code sẽ được thực hiện nếu điều kiên 2 đúng;
 }
else
 {
 code sẽ được thực hiện nếu mấy cái điều kiện trên sai;
 }

Ví dụ sau đây sẽ đưa ra “Have a nice weekend!”nếu ngày hiện nay là thứ Sáu, và “Have a nice Sunday!” nếu ngày hiện nay là chủ nhật. Nếu không, nó sẽ ra “Have a nice day!”

<html>
<body>
<?php
$d=date("D");
if ($d=="Fri")
 {
 echo "Have a nice weekend!";
 }
elseif ($d=="Sun")
 {
 echo "Have a nice Sunday!";
 }
else
 {
 echo "Have a nice day!";
 }
?>
</body>
</html> 

V. Biểu thức điều kiện if else rút gọn trong Php

Biểu thức điều kiện if else rút gọn giúp chúng ta viết câu lệnh điều kiện trong Php một cách ngắn gọn dễ hiểu.

Cú pháp viết if else rút gọn

$var = BTĐK?Giá trị 1: Giá trị 2

Trong đó

+ $var: biến nhận giá trị biểu thức

+ BTKĐ: biểu thức điều kiện

Hoạt động

+ Nếu BTĐK trả về TRUE thì $var = Giá trị 1

+ Ngược lại $var = Giá trị 2

$n = 26;
$check_even = $n%2==0?true:false;
echo $check_even;

Khi chạy chương trình trên kết quả nhận được là true. Thay vì viết if else dài dòng thì mọi thứ giờ đây ngắn gọn hơn nhiều.

VI. Bài tập IF Else trong PHP

Bài 1: Viết chương trình C++ để nhập tuổi và in ra kết quả nếu tuổi học sinh đó không đủ điều kiện vào học lớp 10. Biết tuổi vào lớp 10 của học sinh là 16.

Bài 2: Viết chương trình C++ để nhập một số nguyên bất kỳ từ bàn phím và in kết quả ra màn hình để thông báo cho người dùng biết số đó lớn hay nhỏ hơn 100.

Bài 3: 

Viết một chương trình C++ để nhập lương nhân viên, tính thuế thu nhập và lương ròng (số tiền lương thực sự mà nhân viên đó nhận được). Với các thông số giả sử như sau (không theo luật lương, chỉ là con số giả sử để dễ tính toán):

+ 30% thuế thu nhập nếu lương là 15 triệu.
+ 20% thuế thu nhập nếu lương từ 7 đến 15 triệu.
+ 10% thuế thu nhập nếu lương dưới 7 triệu.

 

The post If Else Trong PHP first appeared on Techacademy.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Mảng Trong PHP

Mảng là một cấu trúc dữ liệu lưu trữ một hoặc nhiều loại giá trị tương tự trong một giá trị duy nhất. Ví dụ: nếu bạn muốn lưu trữ 100 số thì thay vì xác định 100 biến dễ dàng để xác định một mảng có độ dài 100. Tìm hiểu về Mảng (Array) trong PHP được sử dụng để tạo một mảng. Mảng là một trong những nội dung cơ bản rất quan trọng trong khóa học lập trình PHP , vì thế học viên nên nắm bắt thật chắc về mảng. mảng php Trong PHP, có ba loại mảng: Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Mảng kết hợp – Mảng với các phím được đặt tên Mảng đa chiều – Mảng chứa một hoặc nhiều mảng 1. Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Các mảng này có thể lưu trữ số, chuỗi và bất kỳ đối tượng nào nhưng chỉ mục của chúng sẽ được biểu diễn bằng số. Theo chỉ mục mảng mặc định bắt đầu từ số không. Thí dụ Sau đây là ví dụ cho thấy cách tạo và truy cập mảng số. Ở đây chúng ta đã sử dụng hàm array () để tạo mảng. Hàm này được giải thích trong tham chiếu hàm.   /* First method to create arr...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...