Chuyển đến nội dung chính

Tính giai thừa trong c

Làm thế nào để bạn thực hiện cách tính giai thừa trong C? Trong lập trinh C ta có thể thực hiên tính giai thừa trong c theo hai cách chính sau: sử dụng vòng lặp và sử dụng hàm đệ qui và tạo hàm. Hãy cùng tìm hiểu nội dung của từng cách được đề cập đến trong bài viết dưới đây nhé!

tính giai thừa trong c (1)
tính giai thừa trong c (1)

1. Giai thừa là gì?

Chương trình giai thừa trong ngôn ngữ lập trình C: Ba phương pháp để tìm giai thừa, sử dụng vòng lặp for, sử dụng đệ quy và bằng cách tạo hàm. Như các bạn đã biết, trong toán học giai thừa được biểu diễn bằng cách sử dụng kí hiệu: ‘!’. Ví dụ vậy năm giai thừa sẽ được viết là (5!), N giai thừa là (n!). Ngoài ra, n! = n * (n-1) * (n-2) * (n-3) … 3.2.1 và giai thừa 0 được định nghĩa là một ví dụ, 0! = 1.

Giai thừa của một số ‘n’ là sản phẩm của tất cả các số từ 1 đến số ‘n’

nó được ký hiệu bằng n !. Ví dụ n = 5 thì giai thừa 5 sẽ là 1 * 2 * 3 * 4 * 5 = 120. 5! = 120

2. Các cách tính giai thừa trong lập trình C

Bài tập: Viết một chương trình C để tính giai thừa của một số bất kỳ được nhập từ người dùng

Để tính giai thừa trong C có một trong 3 phương pháp sau:

2.1 Tính giai thừa trong C sử dụng vòng lặp for

Ví dụ:

#include

int main()

{

   int c, n, fact = 1;

   printf("nhap so de tinh giai thua\n");

   scanf("%d", &n);

   for (c = 1; c <= n; c++) fact = fact * c;      

   printf("giai thua cua %d = %d\n", n, fact);

   return 0;
}

Kết quả hiển thị:

Nhap so de tinh giai thua 6

Giai thua cua 6 = 720

2.2 Viết hàm tính giai thừa sử dụng hàm đệ quy

Các bước thực hiện:

Khai báo nguyên mẫu cho hàm có tên rec () được sử dụng để tính toán giá trị giai thừa.

Khai báo hai số nguyên a và thực tế.

Nhắc thông báo để nhập bất kỳ số nào để tính giai thừa.

Cho phép người dùng nhập số bằng scanf ().

Sử dụng hàm rec () để tính giá trị giai thừa bằng phương thức đệ quy và trả về giá trị đó.

In giá trị trả về cho màn hình bằng lệnh printf ().

Ví dụ:

#include

long tinhGiaithua(int n) {

   if (n > 0) {

      return n * tinhGiaithua(n - 1);

   }
   else {

      return 1;

   }

}

/**

* Ham main

*/

int main() {

   int a = 5;

   int b = 0;

   int c = 10;

   printf("Giai thua cua %d la: %d \n", a, tinhGiaithua(a));

   printf("Giai thua cua %d la: %d \n", b, tinhGiaithua(b));

   printf("Giai thua cua %d la: %d", c, tinhGiaithua(c));

}

Kết quả hiển thị:

tính giai thừa trong c (2)
tính giai thừa trong c (2)

Phép đệ quy là một kỹ thuật trong đó một hàm gọi chính nó, ví dụ, trong hàm giai thừa trên mã đang gọi chính nó. Để giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng đệ quy, trước tiên bạn phải thể hiện giải pháp của nó ở dạng đệ quy.

2.3 Viết hàm tính giai thừa không sử dụng đệ quy

Các bước thực hiện:

Khai báo nguyên mẫu cho hàm có tên factorial () được sử dụng để tính toán giá trị giai thừa.

Khai báo hai số nguyên a và thực tế.

Nhắc thông báo để nhập bất kỳ số nào để tính giai thừa.

Cho phép người dùng nhập số bằng scanf ().

Sử dụng hàm factorial () để tính giá trị giai thừa và trả về giá trị đó.

In giá trị trả về cho màn hình bằng lệnh printf ().

Ví dụ: chương trình tính giai thừa trong C không sử dụng phương pháp đệ quy:

#include

long tinhGiaithua(int n) {

   int i;

   long giai_thua = 1;

   if (n == 0 || n == 1) {

      return giai_thua;

   }
   else {

      for (i = 2; i <= n; i++) {

         giai_thua *= i;

      }

      return giai_thua;

   }

}

/**

* Ham main

*/

int main() {

   int a = 5;

   int b = 0;

   int c = 10;

   printf("Giai thua cua %d la: %d \n", a, tinhGiaithua(a));

   printf("Giai thua cua %d la: %d \n", b, tinhGiaithua(b));

   printf("Giai thua cua %d la: %d", c, tinhGiaithua(c));

}

 

Kết quả:

tính giai thừa trong c (3)
tính giai thừa trong c (3)

The post Tính giai thừa trong c first appeared on Techacademy.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Chuỗi Trong PHP

I. String trong php là gì Chuỗi biến được sử dụng sử dụng cho các giá trị có chứa ký tự . Trong chương trình này, chúng ta sẽ nhìn vào chức năng phổ biến nhất được sử dụng để thao tác các chuỗi trong PHP. Sau khi chúng tôi tạo ra một chuỗi, chúng ta có thể thao tác nó . Một chuỗi có thể được sử dụng trực tiếp trong một hàm hoặc nó có thể được lưu trữ trong một biến . Dưới đây, các tập lệnh PHP gán văn bản “Hello World” vào một chuỗi biến gọi là $ txt: <?php $txt="Hello World"; echo $txt; ?> Khi thực thi code trên thì sẽ ra kết quả trả về là “Hello World” Nào , bây giờ chúng ta thử 1 số chức năng và các chức năng khác nhau để xử lý 1 chuỗi <?php $txt1="Hello World!"; $txt2="What a nice day!"; echo $txt1 . " " . $txt2; ?> Kết quả trả về sẽ là Hello World ! What a nice day! Nếu chúng ta nhìn vào đoạn mã trên, bạn thấy rằng chúng ta sử dụng toán tử nối hai lần. Điều này là bởi vì chúng tôi đã để chèn một chuỗi thứ ba, để phân c...