Chuyển đến nội dung chính

Memset Trong C++

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về hàm memset() trong C++. Đây là một hàm được sử dụng sao chép ký tự trong một chuỗi.

I. Memset Trong C++ Là Gì

Hàm void *memset(void *str, int c, size_t n) sao chép ký tự c (một unsigned char) tới n ký tự đầu tiên của chuỗi được trỏ tới bởi tham số str.

Memset Trong C++ Là Gì
Memset Trong C++ Là Gì

II. Cú Pháp Memset Trong C++

Hàm memset() trong C++ được sử dụng để sao chép một ký tự đơn lẻ trong một khoảng nhất định vào một đối tượng.

Cú pháp:

void* memset( void* dest, int ch, size_t count );

Trong đó:

  • dest: Con trỏ tới đối tượng để sao chép ký tự.
  • ch: Ký tự cần sao chép.
  • count: Số lần sao chép.

Hàm trả về một chuỗi đã được sao chép và lưu vào con trỏ dest.

Cú Pháp Memset Trong C++
Cú Pháp Memset Trong C++

III. Ví Dụ Về Hàm Memset Trong C++

Hàm memset() trong C++ được sử dụng để sao chép một ký tự đơn lẻ trong một khoảng nhất định vào một đối tượng.

Trong phần này mình sẽ thực hiện một ví dụ để mình họa cho hàm memset() trong C++.

Cụ thể mình sẽ tạo một biến dest với độ dài 50 ký tự để lưu các ký tự đã được sao chép. Sau đó sử dụng hàm memset() để sao chép ký tự ‘a’ với số lần là 5.

#include <iostream>
#include <cstring>
using namespace std;
 
int main() {
  //khai báo biến dest có độ dài 50 ký tự, được dùng để lưu các ký tự lặp lại
  char dest[50];
  //biến ch là biến được sử dụng để lặp lại
  char ch = 'a';
  //gọi hàm memset để lặp lại ký tự a 5 lần rồi gán vào biến dest
  memset(dest, ch, 5);
 
  cout << "Sau khi gọi hàm memset để lặp lại" << endl;
  cout << "\tBiến dest = " << dest;
 
  cout<<"\n-------------------------------\n";
  cout<<"Chương trình này được đăng tại Techcademy.edu.vn";
}

Kết quả:

Ví Dụ Về Hàm Memset Trong C++
Ví Dụ Về Hàm Memset Trong C++

IV. Memcpy() Trong C++

Hàm memcpy() trong C

Hàm void *memcpy(void *str1, const void *str2, size_t n) sao chép n ký tự từ str2 tới str1.

Khai báo hàm memcpy() trong C

Dưới đây là phần khai báo cho memcpy() trong C:

void *memcpy(void *str1, const void *str2, size_t n)

Tham số

str1 — Đây là con trỏ tới mảng đích, nơi mà nội dung để được sao chép, ép kiểu thành một con trỏ của kiểu void*.

str2 — Đây là con trỏ tới nguồn dữ liệu để sao chép, ép kiểu thành một con trỏ của kiểu void*.

n — Đây là số byte để được sao chép.

Trả về giá trị

Hàm này trả về một con trỏ tới chuỗi đích, đó là str1.

Ví dụ

Chương trình C sau minh họa cách sử dụng của memcpy() trong C:

#include <stdio.h>
#include <string.h>


struct {
  char name[40];
  int age;
} person, person_copy;

int main ()
{
  char myname[] = "Nguyen Hoang Nam";

  /* su dung ham memcpy de sao chep chuoi: */
  memcpy ( person.name, myname, strlen(myname)+1 );
  person.age = 46;

  /* su dung ham memcpy de sao chep struct: */
  memcpy ( &person_copy, &person, sizeof(person) );

  printf ("person_copy = %s, %d \n", person_copy.name, person_copy.age );

  return 0;
}

Biên dịch và chạy chương trình C trên sẽ cho kết quả:

Memcpy() Trong C++
Memcpy() Trong C++

V. Memcmp() Trong C++

Hàm int memcmp(const void *str1, const void *str2, size_t n)) so sánh n byte đầu của hai chuỗi str1 và str2.

Khai báo hàm memcmp() trong C

Dưới đây là phần khai báo cho memcmp() trong C:

int memcmp(const void *str1, const void *str2, size_t n)

Tham số

str1 — Đây là con trỏ tới một khối bộ nhớ.

str2 — Đây là con trỏ tới một khối bộ nhớ.

n — Đây là số byte để được so sánh.

Trả về giá trị

Nếu trả về giá trị < 0 thì hàm này chỉ rằng str1 là ngắn hơn str2.

Nếu trả về giá trị > 0 thì hàm này chỉ rằng str2 là ngắn hơn str1.

Nếu trả về giá trị = 0 thì hàm này chỉ rằng str1 là bằng str2.

Ví dụ

Chương trình C sau minh họa cách sử dụng của memcmp() trong C:

#include <stdio.h>
#include <string.h>

int main ()
{
   char str1[15];
   char str2[15];
   int ret;

   memcpy(str1, "abcdef", 6);
   memcpy(str2, "ABCDEF", 6);

   ret = memcmp(str1, str2, 5);

   if(ret > 0)
   {
      printf("Chuoi str2 la ngan hon chuoi str1");
   }
   else if(ret < 0) 
   {
      printf("Chuoi str1 la ngan hon chuoi str2");
   }
   else 
   {
      printf("Chuoi str1 la bang chuoi str2");
   }
   
   return(0);
}

Biên dịch và chạy chương trình C trên sẽ cho kết quả:

Memcmp() Trong C++
Memcmp() Trong C++

The post Memset Trong C++ first appeared on Techacademy.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Mảng Trong PHP

Mảng là một cấu trúc dữ liệu lưu trữ một hoặc nhiều loại giá trị tương tự trong một giá trị duy nhất. Ví dụ: nếu bạn muốn lưu trữ 100 số thì thay vì xác định 100 biến dễ dàng để xác định một mảng có độ dài 100. Tìm hiểu về Mảng (Array) trong PHP được sử dụng để tạo một mảng. Mảng là một trong những nội dung cơ bản rất quan trọng trong khóa học lập trình PHP , vì thế học viên nên nắm bắt thật chắc về mảng. mảng php Trong PHP, có ba loại mảng: Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Mảng kết hợp – Mảng với các phím được đặt tên Mảng đa chiều – Mảng chứa một hoặc nhiều mảng 1. Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Các mảng này có thể lưu trữ số, chuỗi và bất kỳ đối tượng nào nhưng chỉ mục của chúng sẽ được biểu diễn bằng số. Theo chỉ mục mảng mặc định bắt đầu từ số không. Thí dụ Sau đây là ví dụ cho thấy cách tạo và truy cập mảng số. Ở đây chúng ta đã sử dụng hàm array () để tạo mảng. Hàm này được giải thích trong tham chiếu hàm.   /* First method to create arr...