Chuyển đến nội dung chính

Tem

Trong bài viết này Techacademy sẽ hướng dẫn các bạn tiếp cận tới một kiến thức khá là quan trọng mà mỗi người học lập trình C++ đều phải biết và áp dụng nó. Đó chính là Template.

I. Template Trong C++ Là Gì

Template là một công cụ đơn giản nhưng rất mạnh mẽ trong lập trình C ++. Template giúp truyền các kiểu dữ liệu dưới dạng tham số để không cần phải viết cùng một mã cho các loại dữ liệu khác nhau. Ví dụ, bạn cần viết một hàm sort () để sắp xếp phần từ cho nhiều kiểu dữ liệu khác nhau. Thay vì viết và duy trì nhiều mã, chúng ta có thể viết một sort () và truyền vào tham số là kiểu dữ liệu
C ++ sử dụng hai từ khóa để cài đặt template: ‘template’ và ‘typename’. “typename” có thể được thay thế bằng từ khóa “class”

  • Template (khuôn mẫu) là một từ khóa trong C++, và là một kiểu dữ liệu trừu tượng tổng quát hóa cho các kiểu dữ liệu int, float, double, bool…
  • Template trong C++ có 2 loại đó là function template & class template.
  • Template giúp người lập trình định nghĩa tổng quát cho hàm và lớp thay vì phải nạp chồng (overloading) cho từng hàm hay phương thức với những kiểu dữ liệu khác nhau.

Sử dụng template để cài đặt các hàm sau sử dụng cho nhiều kiểu dữ liệu khác nhau: sort(), max(), min(), printArray().

max():

#include <iostream>
using namespace std;

// One function works for all data types. This would work
// even for user defined types if operator '>' is overloaded
template <typename T> T myMax(T x, T y)
{
   return (x > y) ? x : y;
}

int main()
{
   cout << myMax<int>(3, 7) << endl; // Call myMax for int
   cout << myMax<double>(3.0, 7.0)
      << endl; // call myMax for double
   cout << myMax<char>('g', 'e')
      << endl; // call myMax for char

   return 0;
}

Bubble Sort:

// CPP code for bubble sort
// using template function
#include <iostream>
using namespace std;

// A template function to implement bubble sort.
// We can use this for any data type that supports
// comparison operator < and swap works for it.
template <class T> void bubbleSort(T a[], int n)
{
   for (int i = 0; i < n - 1; i++)
      for (int j = n - 1; i < j; j--)
         if (a[j] < a[j - 1])
            swap(a[j], a[j - 1]);
}

// Driver Code
int main()
{
   int a[5] = { 10, 50, 30, 40, 20 };
   int n = sizeof(a) / sizeof(a[0]);

   // calls template function
   bubbleSort<int>(a, n);

   cout << " Sorted array : ";
   for (int i = 0; i < n; i++)
      cout << a[i] << " ";
   cout << endl;

   return 0;
}

Output:

7
7
g

II. Class Template Trong C++

Giống như các template function, template class rất hữu ích khi một lớp xác định một thứ gì đó độc lập với kiểu dữ liệu.

#include <iostream>
using namespace std;

template <typename T> class Array {
private:
   T* ptr;
   int size;

public:
   Array(T arr[], int s);
   void print();
};

template <typename T> Array<T>::Array(T arr[], int s)
{
   ptr = new T[s];
   size = s;
   for (int i = 0; i < size; i++)
      ptr[i] = arr[i];
}

template <typename T> void Array<T>::print()
{
   for (int i = 0; i < size; i++)
      cout << " " << *(ptr + i);
   cout << endl;
}

int main()
{
   int arr[5] = { 1, 2, 3, 4, 5 };
   Array<int> a(arr, 5);
   a.print();
   return 0;
}

Output:

Sorted array : 10 20 30 40 50

III. Truyền Nhiều Đối Số Tới Template Trong C++

Giống như các tham số bình thường, bạn có thể truyền nhiều kiểu dữ liệu làm đối số cho các mẫu. Dưới đây là một số ví dụ:

#include <iostream>
using namespace std;

template <class T, class U> class A {
   T x;
   U y;

public:
   A() { cout << "Constructor Called" << endl; }
};

int main()
{
   A<char, char> a;
   A<int, double> b;
   return 0;
}

Output:

1 2 3 4 5

 

 

 

 

The post Tem first appeared on Techacademy.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Chuỗi Trong PHP

I. String trong php là gì Chuỗi biến được sử dụng sử dụng cho các giá trị có chứa ký tự . Trong chương trình này, chúng ta sẽ nhìn vào chức năng phổ biến nhất được sử dụng để thao tác các chuỗi trong PHP. Sau khi chúng tôi tạo ra một chuỗi, chúng ta có thể thao tác nó . Một chuỗi có thể được sử dụng trực tiếp trong một hàm hoặc nó có thể được lưu trữ trong một biến . Dưới đây, các tập lệnh PHP gán văn bản “Hello World” vào một chuỗi biến gọi là $ txt: <?php $txt="Hello World"; echo $txt; ?> Khi thực thi code trên thì sẽ ra kết quả trả về là “Hello World” Nào , bây giờ chúng ta thử 1 số chức năng và các chức năng khác nhau để xử lý 1 chuỗi <?php $txt1="Hello World!"; $txt2="What a nice day!"; echo $txt1 . " " . $txt2; ?> Kết quả trả về sẽ là Hello World ! What a nice day! Nếu chúng ta nhìn vào đoạn mã trên, bạn thấy rằng chúng ta sử dụng toán tử nối hai lần. Điều này là bởi vì chúng tôi đã để chèn một chuỗi thứ ba, để phân c...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...