Chuyển đến nội dung chính

Tìm Ước Chung Lớn Nhất Trong C++

Bài Toán: Tìm UCLN của 2 số. Ước chung lớn nhất  của hai số là số nguyên dương lớn nhất là ước số chung của 2 số đó.

Ví dụ: UCLN của 20 và 28 là 4 và UCLN của 98 và 56 là 14.

Thuật toán đơn giản nhất là thuật toán Euclid bằng phép trừ

Nó là một quá trình lặp lại phép trừ, mang kết quả về phía trước mỗi lần cho đến khi kết quả bằng với một số bất kỳ bị trừ. Nếu câu trả lời lớn hơn 1, có một GCD (bên cạnh 1). Nếu câu trả lời là 1, không có ước số chung (ngoài 1), và do đó cả hai số đều là số nguyên tố

mã giả cho cách tiếp cận trên:

def gcd(a, b):
 if a == b:
 return a
 if a > b:
 gcd(a – b, b)
 else:
 gcd(a, b – a)

Tại một thời điểm nào đó, một số trở thành thừa số của số kia, vì vậy thay vì trừ liên tục cho đến khi cả hai trở nên bằng nhau, chúng ta kiểm tra xem nó có phải là thừa số của số kia hay không.

Ví dụ 1: Giả sử a = 98 & b = 56 a> b nên đặt a = a-b và b không đổi. Vậy a = 98-56 = 42 & b = 56. Vì b> a nên ta kiểm tra xem b% a == 0 hay không. vì câu trả lời là không, chương trình tiếp tục lặp lại. Bây giờ b > a nên b = b-a và a không đổi. Vậy b = 56-42 = 14 & a = 42. Vì a > b nên chúng ta kiểm tra xem a % b == 0. Bây giờ câu trả lời là có. Vì vậy, UCLN là 14.

Ví Dụ 2: Giả sử a = 36 & b = 60, ở đây b > a nên b = 24 & a = 36 nhưng a% b != 0. Bây giờ a > b nên a = 12 & b = 24. và b % a == 0. UCLN là 12
Giải pháp đơn giản:

Phương Pháp 1: Để tìm UCLN của hai số, trước hết ta sẽ tìm số nhỏ nhất của hai số đó rồi tìm nhân tử chung lớn nhất của số nhỏ nhất đó cũng là nhân tử của số kia.

// C++ program to find GCD of two numbers
#include <iostream>
using namespace std;
// Function to return gcd of a and b
int gcd(int a, int b)
{
   int result = min(a, b); // Find Minimum of a nd b
   while (result > 0) {
      if (a % result == 0 && b % result == 0) {
         break;
      }
      result--;
   }
   return result; // return gcd of a nd b
}

// Driver program to test above function
int main()
{
   int a = 98, b = 56;
   cout << "GCD of " << a << " and " << b << " is "
      << gcd(a, b);
   return 0;
}
// This code is contributed by Suruchi Kumari

Output:

GCD of 98 and 56 is 14

Độ phức tạp về thời gian: O (min (a, b))

Phương Pháp 2: Sử dụng thuật toán Euclide, đây là thuật toán chính được sử dụng cho mục đích này. Ý tưởng là,UCLN của hai số không thay đổi nếu số nhỏ hơn bị trừ cho số lớn hơn. Tức là UCLN (a, b) <=> UCLN(a-b, b) nếu a > b OR UCLN(a, b – a) nếu a < b

// C++ program to find GCD of two numbers
#include <iostream>
using namespace std;
// Recursive function to return gcd of a and b
int gcd(int a, int b)
{
   // Everything divides 0
   if (a == 0)
   return b;
   if (b == 0)
   return a;

   // base case
   if (a == b)
      return a;

   // a is greater
   if (a > b)
      return gcd(a-b, b);
   return gcd(a, b-a);
}

// Driver program to test above function
int main()
{
   int a = 98, b = 56;
   cout<<"GCD of "<<a<<" and "<<b<<" is "<<gcd(a, b);
   return 0;
}

Output:

GCD of 98 and 56 is 14

Độ phức tạp về thời gian: O (min (a, b))

Phương pháp 3: Lập trình động

// C++ program to find GCD of two numbers
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;

int static dp[1001][1001];

// Function to return gcd of a and b
int gcd(int a, int b)
{
   // Everything divides 0
   if (a == 0)
      return b;
   if (b == 0)
      return a;

   // base case
   if (a == b)
      return a;
   
   // if a value is already
   // present in dp
   if(dp[a][b] != -1)
      return dp[a][b];

   // a is greater
   if (a > b)
      dp[a][b] = gcd(a-b, b);
   
   // b is greater
   else
      dp[a][b] = gcd(a, b-a);
   
   // return dp
   return dp[a][b];
}

// Driver program to test above function
int main()
{
   int a = 98, b = 56;
   memset(dp, -1, sizeof(dp));
   cout<<"GCD of "<<a<<" and "<<b<<" is "<<gcd(a, b);
   return 0;
}

Output:

GCD of 98 and 56 is 14

Độ phức tạp về thời gian: O (min (a, b))

Phương Pháp 4: Thay vì thuật toán Euclide bằng phép trừ, chúng ta có thể liên tục chia số lớn hơn với số nhỏ hơn. Có thể tìm hiểu thêm về thuật toán hiệu quả này bằng cách sử dụng toán tử modulo trong thuật toán Euclide.

// C++ program to find GCD of two numbers
#include <iostream>
using namespace std;
// Recursive function to return gcd of a and b in single line
int gcd(int a, int b)
{
   return b == 0 ? a : gcd(b, a % b);
}

// Driver program to test above function
int main()
{
   int a = 98, b = 56;
   cout<<"GCD of "<<a<<" and "<<b<<" is "<<gcd(a, b);
   return 0;
}

Output:

GCD of 98 and 56 is 14

Độ phức tạp về thời gian: O (log (min (a, b))

The post Tìm Ước Chung Lớn Nhất Trong C++ first appeared on Techacademy.



source https://techacademy.edu.vn/tim-uoc-chung-lon-nhat-trong-c/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Mảng Trong PHP

Mảng là một cấu trúc dữ liệu lưu trữ một hoặc nhiều loại giá trị tương tự trong một giá trị duy nhất. Ví dụ: nếu bạn muốn lưu trữ 100 số thì thay vì xác định 100 biến dễ dàng để xác định một mảng có độ dài 100. Tìm hiểu về Mảng (Array) trong PHP được sử dụng để tạo một mảng. Mảng là một trong những nội dung cơ bản rất quan trọng trong khóa học lập trình PHP , vì thế học viên nên nắm bắt thật chắc về mảng. mảng php Trong PHP, có ba loại mảng: Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Mảng kết hợp – Mảng với các phím được đặt tên Mảng đa chiều – Mảng chứa một hoặc nhiều mảng 1. Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Các mảng này có thể lưu trữ số, chuỗi và bất kỳ đối tượng nào nhưng chỉ mục của chúng sẽ được biểu diễn bằng số. Theo chỉ mục mảng mặc định bắt đầu từ số không. Thí dụ Sau đây là ví dụ cho thấy cách tạo và truy cập mảng số. Ở đây chúng ta đã sử dụng hàm array () để tạo mảng. Hàm này được giải thích trong tham chiếu hàm.   /* First method to create arr...