Chuyển đến nội dung chính

Vẽ Tam Giác Pascal Trong C++

Đề Bài: Nhập vào một số nguyên dương n. Bằng ngôn ngữ lập trình C++, hãy vẽ ra tam giác pascal với chiều cao n.

Input:

3

Output:

  1
 1 1
1 2 1

Cách 1: Sử dụng mảng 2 chiều để in và lưu trữ tam giác pascal

Trong cách này, chúng ta sử dụng một mảng hai chiều để lưu trữ các giá trị của Tam giác Pascal và sau đó in ra các giá trị đó.

  • Đầu tiên, chúng ta khai báo một mảng hai chiều có kích thước n x n để lưu trữ các giá trị của Tam giác Pascal.
  • Tiếp theo, chúng ta sử dụng hai vòng lặp lồng nhau để tính và gán giá trị cho mỗi phần tử của mảng. Chúng ta bắt đầu từ hàng đầu tiên và cột đầu tiên của mảng và dùng công thức pascal[i][j] = pascal[i – 1][j – 1] + pascal[i – 1][j] để tính giá trị của mỗi phần tử.
  • Sau khi tính toán xong, chúng ta sử dụng một vòng lặp khác để in ra các giá trị của mảng Tam giác Pascal.
#include <iostream>
using namespace std;

void displayPascalTriangle(int n) {
    int pascal[n][n];

    // Tạo tam giác Pascal
    for (int i = 0; i < n; i++) {
        for (int j = 0; j <= i; j++) {
            if (j == 0 || j == i) {
                pascal[i][j] = 1;
            } else {
                pascal[i][j] = pascal[i - 1][j - 1] + pascal[i - 1][j];
            }
        }
    }

    // In tam giác Pascal
    for (int i = 0; i < n; i++) {
        for (int j = 0; j <= i; j++) {
            cout << pascal[i][j] << " ";
        }
        cout << endl;
    }
}

int main() {
    int n;
    cout << "Nhap so hang cua tam giac Pascal: ";
    cin >> n;

    displayPascalTriangle(n);

    return 0;
}

Cách 2: Sử dụng đệ quy để tính giá trị của từng phần tử trong Tam giác Pascal.

Trong cách này, chúng ta sử dụng công thức tổ hợp để tính giá trị của từng phần tử trong Tam giác Pascal và sau đó in ra các giá trị đó.

  • Chúng ta định nghĩa một hàm đệ quy calculatePascalValue(n, k) để tính giá trị của phần tử tại vị trí (n, k) trong Tam giác Pascal.
    Trong hàm đệ quy, chúng ta sử dụng công thức calculatePascalValue(n – 1, k – 1) + calculatePascalValue(n – 1, k) để tính giá trị của phần tử đó bằng cách tính tổng của hai phần tử ở hàng trên đó.
  • Sau đó, chúng ta sử dụng hai vòng lặp lồng nhau để duyệt qua các hàng và cột của Tam giác Pascal và in ra giá trị của từng phần tử.
#include <iostream>
using namespace std;

int calculatePascalValue(int n, int k) {
    if (k == 0 || k == n) {
        return 1;
    } else {
        return calculatePascalValue(n - 1, k - 1) + calculatePascalValue(n - 1, k);
    }
}

void displayPascalTriangle(int n) {
    for (int i = 0; i < n; i++) {
        for (int j = 0; j <= i; j++) {
            cout << calculatePascalValue(i, j) << " ";
        }
        cout << endl;
    }
}

int main() {
    int n;
    cout << "Nhap so hang cua tam giac Pascal: ";
    cin >> n;

    displayPascalTriangle(n);

    return 0;
}

Cách 3: Sử dụng các ký hiệu đặc biệt để vẽ Tam giác Pascal.

Chúng ta sử dụng một biến coef để tính toán giá trị của mỗi phần tử trong Tam giác Pascal.

  • Đầu tiên, chúng ta in ra giá trị 1 cho phần tử đầu tiên của mỗi hàng.
  • Sau đó, chúng ta sử dụng công thức coef = coef * (i – j + 1) / j để tính toán giá trị của các phần tử tiếp theo của hàng hiện tại dựa trên giá trị của phần tử trước đó.
  • Cuối cùng, chúng ta in ra các giá trị đã tính được.
#include <iostream>
using namespace std;

void displayPascalTriangle(int n) {
    int coef = 1;

    for (int i = 0; i < n; i++) {
        for (int j = 0; j <= i; j++) {
            if (j == 0 || i == 0) {
                coef = 1;
            } else {
                coef = coef * (i - j + 1) / j;
            }
            cout << coef << " ";
        }
        cout << endl;
    }
}

int main() {
    int n;
    cout << "Nhap so hang cua tam giac Pascal: ";
    cin >> n;

    displayPascalTriangle(n);

    return 0;
}

The post Vẽ Tam Giác Pascal Trong C++ first appeared on Techacademy.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Mảng Trong PHP

Mảng là một cấu trúc dữ liệu lưu trữ một hoặc nhiều loại giá trị tương tự trong một giá trị duy nhất. Ví dụ: nếu bạn muốn lưu trữ 100 số thì thay vì xác định 100 biến dễ dàng để xác định một mảng có độ dài 100. Tìm hiểu về Mảng (Array) trong PHP được sử dụng để tạo một mảng. Mảng là một trong những nội dung cơ bản rất quan trọng trong khóa học lập trình PHP , vì thế học viên nên nắm bắt thật chắc về mảng. mảng php Trong PHP, có ba loại mảng: Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Mảng kết hợp – Mảng với các phím được đặt tên Mảng đa chiều – Mảng chứa một hoặc nhiều mảng 1. Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Các mảng này có thể lưu trữ số, chuỗi và bất kỳ đối tượng nào nhưng chỉ mục của chúng sẽ được biểu diễn bằng số. Theo chỉ mục mảng mặc định bắt đầu từ số không. Thí dụ Sau đây là ví dụ cho thấy cách tạo và truy cập mảng số. Ở đây chúng ta đã sử dụng hàm array () để tạo mảng. Hàm này được giải thích trong tham chiếu hàm.   /* First method to create arr...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...