Chuyển đến nội dung chính

Kiểm Tra Số Nguyên Tố Trong C

Trong chương trình sau, chúng tôi đang kiểm tra xem số nguyên đầu vào là dương hay âm nó được gọi là kiểm tra số nguyên tố trong C. Nếu số đầu vào lớn hơn không thì số dương của nó sẽ là số âm. Nếu con số bằng không thì nó không phải là số dương hay âm. Cùng một logic chúng ta xét trong chương trình C dưới đây.

1.Chương trình C để tìm kiểm tra số đã nhập có phải là số nguyên tố

#include <iostream>
using namespace std;

int main() {
    int i, n;
    bool isPrime = true;

    cout << "Enter a positive integer: ";
    cin >> n;

    // 0 and 1 are not prime numbers
    if (n == 0 || n == 1) {
        isPrime = false;
    }
    else {
        for (i = 2; i <= n / 2; ++i) {
            if (n % i == 0) {
                isPrime = false;
                break;
            }
        }
    }
    if (isPrime)
        cout << n << " is a prime number";
    else
        cout << n << " is not a prime number";

    return 0;
}

Biên dịch và chạy chương trình C trên sẽ cho kết quả:

Enter a positive integer: 29
29 is a prime number.

2. Chương Trình Đếm Số Chữ Số Trong Một Số Nguyên

#include

int main()

{

long long n;

int count = 0;

printf("Enter an integer: ");

scanf("%lld", &n);

while(n != 0)

{

// n = n/10

n /= 10;

++count;

}

printf("Number of digits: %d", count);

}

 

Đầu ra

Nhập số nguyên: 3452

Số chữ số: 4

Số nguyên được nhập bởi người dùng được lưu trữ trong biến n . Sau đó vòng lặp while được lặp lại cho đến khi biểu thức kiểm tra n != 0được đánh giá là 0 (false).

Sau lần lặp đầu tiên, giá trị của n sẽ là 345 và số đếm được tăng lên 1.

Sau lần lặp thứ hai, giá trị của n sẽ là 34 và số đếm được tăng lên 2.

Sau lần lặp thứ ba, giá trị của n sẽ là 3 và số đếm được tăng lên 3.

Sau lần lặp thứ tư, giá trị của n sẽ là 0 và số đếm được tăng lên đến 4.

Sau đó, biểu thức kiểm tra được đánh giá là false và vòng lặp kết thúc.

3. Chương Trình C Kiểm Tra Số Nguyên Dương Hay Âm

Trong chương trình sau, chúng tôi đang kiểm tra xem số nguyên đầu vào là dương hay âm. Nếu số đầu vào lớn hơn 0 thì số dương của nó sẽ là số âm. Nếu con số bằng không thì nó không phải là số dương hay âm.

* / #include

void main () { int num ;

printf ( "Nhập số: \ n" );

scanf ( "% d" , & num ); if ( num > 0 )

printf ( "% d là số dương \ n" , num ); else if ( num < 0 )

printf ( "% d là số âm \ n" , num ); else

printf ( "0 không dương và âm" ); }

Đầu ra 1:

Nhập một số : 0 là không âm và dương

Đầu ra 2:

Nhập một số : – 3 là số âm

Đầu ra 3:

Nhập một số : 100 là số dương

The post Kiểm Tra Số Nguyên Tố Trong C first appeared on Techacademy.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Mảng Trong PHP

Mảng là một cấu trúc dữ liệu lưu trữ một hoặc nhiều loại giá trị tương tự trong một giá trị duy nhất. Ví dụ: nếu bạn muốn lưu trữ 100 số thì thay vì xác định 100 biến dễ dàng để xác định một mảng có độ dài 100. Tìm hiểu về Mảng (Array) trong PHP được sử dụng để tạo một mảng. Mảng là một trong những nội dung cơ bản rất quan trọng trong khóa học lập trình PHP , vì thế học viên nên nắm bắt thật chắc về mảng. mảng php Trong PHP, có ba loại mảng: Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Mảng kết hợp – Mảng với các phím được đặt tên Mảng đa chiều – Mảng chứa một hoặc nhiều mảng 1. Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Các mảng này có thể lưu trữ số, chuỗi và bất kỳ đối tượng nào nhưng chỉ mục của chúng sẽ được biểu diễn bằng số. Theo chỉ mục mảng mặc định bắt đầu từ số không. Thí dụ Sau đây là ví dụ cho thấy cách tạo và truy cập mảng số. Ở đây chúng ta đã sử dụng hàm array () để tạo mảng. Hàm này được giải thích trong tham chiếu hàm.   /* First method to create arr...