Chuyển đến nội dung chính

Valueof Trong Java

I. Valueof Trong Java Là Gì

Phương thức này sẽ trả về đối tượng giữ giá trị của tham số đã truyền, ví dụ nhập giá trị “9” là 1 string, thì giá trị trả về sẽ là 1 đối tượng Integer nếu dùng Integer.valueOf(“9”).

II. Phương Thức ValueOf Trong Java String

Phương thức valueOf() được dùng để chuyển đối kiểu dữ liệu khác thành chuỗi. Bằng việc dùng phương thức valueOf(), các các bạn có thể chuyển int thành chuỗi, long thành chuỗi, boolean thành chuỗi, float thành chuỗi, double thành chuỗi, char thành chuỗi, mảng char thành chuỗi, đối tượng thành chuỗi.

Phương thức String valueOf() trong Java có những form sau, mà phụ thuộc vào những tham số đã truyền. Phương thức này trả về biểu diễn chuỗi của tham số đã truyền.

  • valueOf(boolean b): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số boolean.
  • valueOf(char c): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số char.
  • valueOf(char[] data): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số char array.
  • valueOf(char[] data, int offset, int count): Trả về biểu diễn chuỗi của mảng phụ cụ thể của tham số char array.
  • valueOf(double d): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số double.
  • valueOf(float f): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số float.
  • valueOf(int i): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số int.
  • valueOf(long l): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số long.
  • valueOf(Object obj): Trả về biểu diễn chuỗi của tham số Object.

III. Cú pháp

Trên đây là cú pháp đơn giản của ValueOf() trong Java String:

public String trim()

IV. Ví Dụ Phương Thức ValueOf Trong Java String:

public class StringValueOfExample {
    public static void main(String args[]) {
        int value = 30;
        String s1 = String.valueOf(value);
        System.out.println(s1 + 10);
    }
}

Kết quả trả về:

3010

V. Khác Biệt Giữa ParseInt Và ValueOf Trong Java

Cả 2 phương thức valueOf và parseInt đều được dùng để chuyển đổi String thành Integer trong Java, nhưng giữa chúng vẫn có sự khác biệt. Nếu các bạn nhìn vào đoạn mã của phương thức valueOf() , các bạn sẽ thấy rằng bên trong nó gọi phương thức parseInt() để chuyển đổi String thành Integer.

Một sự khác biệt khác giữa phương thức parseInt() và valueOf() là kiểu trả về. ValueOf() của java.lang.Integer trả về một đối tượng Integer, trong khi phương thức parseInt() trả về một kiểu dữ liệu nguyên thủy int.

ParseInt và valueOf trong Java

– Nếu các bạn xem mã nguồn của phương thức parseInt() và valueOf() từ class java.lang.Integer, các bạn sẽ thấy rằng công việc thực tế của việc chuyển đổi Chuỗi thành số nguyên được thực hiện bằng phương thức parseInt(), valueOf() chỉ cung cấp bộ nhớ đệm của Integer được dùng thường xuyên Các đối tượng, Đây là đoạn mã từ phương thức valueOf() giúp mọi thứ rõ ràng:

public static Integer valueOf(String s) throws NumberFormatException {
    return Integer.valueOf(parseInt(s, 10));
}

Phương thức này trước tiên gọi phương thức parseInt(), để chuyển đổi String thành int nguyên thủy, sau đó tạo đối tượng Integer từ giá trị đó. các bạn có thể thấy bên trong nó duy trì bộ đệm Integer. Nếu int nguyên thủy nằm trong phạm vi của bộ đệm, nó trả về đối tượng Integer từ pool, nếu không nó sẽ tạo một đối tượng mới.

public static Integer valueOf(int i) {
    if (i >= -128 && i <= IntegerCache.high)
        return IntegerCache.cache[i + 128];
    else
        return new Integer(i);
}

Luôn luôn có sự nhầm lẫn, nên dùng parseInt() hay valueOf() để chuyển đổi String thành int nguyên thủy trong java và đối tượng java.lang.Integer. Tôi khuyên các bạn nên dùng parseInt() nếu các bạn cần int nguyên thủy và dùng valueOf() nếu các bạn cần đối tượng java.lang.Integer.

The post Valueof Trong Java first appeared on Techacademy.



source https://techacademy.edu.vn/valueof-trong-java/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Biến Trong PHP

Khái niệm về biến trong PHP là kiến thức nền tảng trong lập trình PHP mà hầu như lập trình viên nào cũng phải học đầu tiên. Trong bài này chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm thế nào là biến. I. Biến trong php để làm gì Bạn còn nhớ môn Đại Số ở  Trường Không ? Dạng như , x = 1 , y = 2 , z =3 Bạn còn nhớ với mỗi từ ta có thể gán 1 giá trị (vd : x = 2 , y = 123 , z = 52 v.v ) và bạn sẽ dùng mấy thông tin đó để tính 1 giá trị nào đó của d chẳng hạn . Tất cả những cái trên được gọi là Biến PHP , và biến được dùng để giữ 1 giá trị nhất định (x=2) hoặc là các bài toán như ( d = a+b+c ) trong đó a,b,c là các hằng số có giá trị bất kỳ ( vd : a = 1 , b = 2 , c = 3 thì d = a + b + c = 6 ) Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <?php //Đây là chú thích 1 dòng /* Đây là chú thích Nhiều Dòng */ ?> </body> </html> Biến PHP Với đại số, các biến PHP được sử dụng để giữ các giá trị hoặc biểu thức. Một biến có thể có một tên ngắn, như x, hoặc một cái tên dài ...

Mảng Trong PHP

Mảng là một cấu trúc dữ liệu lưu trữ một hoặc nhiều loại giá trị tương tự trong một giá trị duy nhất. Ví dụ: nếu bạn muốn lưu trữ 100 số thì thay vì xác định 100 biến dễ dàng để xác định một mảng có độ dài 100. Tìm hiểu về Mảng (Array) trong PHP được sử dụng để tạo một mảng. Mảng là một trong những nội dung cơ bản rất quan trọng trong khóa học lập trình PHP , vì thế học viên nên nắm bắt thật chắc về mảng. mảng php Trong PHP, có ba loại mảng: Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Mảng kết hợp – Mảng với các phím được đặt tên Mảng đa chiều – Mảng chứa một hoặc nhiều mảng 1. Mảng được lập chỉ mục – Mảng có chỉ mục số Các mảng này có thể lưu trữ số, chuỗi và bất kỳ đối tượng nào nhưng chỉ mục của chúng sẽ được biểu diễn bằng số. Theo chỉ mục mảng mặc định bắt đầu từ số không. Thí dụ Sau đây là ví dụ cho thấy cách tạo và truy cập mảng số. Ở đây chúng ta đã sử dụng hàm array () để tạo mảng. Hàm này được giải thích trong tham chiếu hàm.   /* First method to create arr...